
– Tên thường gọi: Gà rừng.
– Tên gọi khác: Gà rừng đỏ Ấn độ.
– Tên tiếng anh: Red Junglefowl.
– Tên khoa học: Gallus gallus.
– Tên đồng danh: Phasianus gallus, Gallus ferrugineus, Gallus bankiva, Gallus domesticus, Gallus jabouillei.
– Họ: Trĩ (Phasianidae).
– Bộ: Gà (Galliformes).
– Tình trạng bảo tồn: ít quan tâm (LC- Least Concern) theo IUCN 2025.
– Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước chiều dài cơ thể khoảng 650 – 750 mm (tính cả đuôi), con trống lớn hơn con mái. Trọng lượng chim trống từ 1-1,5 kg, chim mái từ 0,8 – 1 kg.
Chim đực có lông đầu và cổ màu đỏ da cam, lưng và cánh màu đỏ thẫm, ngực bụng và đuôi màu đen.
Chim cái nhỏ thua chim đực và toàn thân màu nâu xỉn. Mắt màu nâu hay vàng cam. Mỏ màu nâu sừng hoặc xám chì. Mỏ thịt đỏ. Chân xám nhạt.
– Sinh học và sinh thái:
Môi trường sống: Loài sống định cư và ở trong nhiều kiểu rừng. Sinh cảnh thích hợp là rừng thứ sinh gần nương rẫy hay rừng gỗ pha giang, nứa. Sống đàn hoạt động vào 2 thời điểm trong ngày: sáng sớm và xế chiều. Buổi tối gà tìm đến những cây cao dưới 5m có tán lớn để ngủ. Gà thích ngủ trong các bụi giang, nứa, có nhiều cây đổ ngang.
Thức ăn: ăn các loại quả mềm (đa, si …), hạt cỏ dại, cây lương thực, thóc ngô…các loài động vật nhỏ, mối, kiến giun đất, châu chấu, nhái….
Sinh sản: bắt đầu vào tháng 3. Vào thời kỳ này gà trống gáy nhiều lúc sáng sớm và hoàng hôn. Một con đực đi với nhiều con mái. Tổ làm đơn giản, trong lùm cây bụi, Mỗi lứa đẻ 5 -10 trứng, ấp 21 ngày. Con non đẻ ra khoẻ.
– Phân bố:
Thế giới: Nam Trung Quốc, Bắc Mianma, Lào, Campuchia.
Việt Nam: Từ bắc vào Nam
