
– Tên thường gọi: Cá thát lát.
– Tên gọi khác: Cá rắn mỏ.
– Tên tiếng anh: Bronze featherback.
– Tên khoa học: Notopterus notopterus.
– Tên đồng danh: Gymnotus notopterus, Clupea notopterus, Notopterus kapirat, Notopterus maculatus, Notopterus chitala.
– Họ: Cá thát lát (Notopteridae).
– Bộ: Cá xương lưỡi cổ (Osteoglossiformes).
– Tình trạng bảo tồn: ít quan tâm (LC- Least Concern) theo IUCN 2025.
– Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước có thể dài đến 400 mm, dài tối đa đến 600 mm. Trọng lượng từ 200 – 800gram, tối đa đến 1,5 kg
Thân dài, rất dẹp bên, đầu vừa phải, mõm ngắn, miệng trước rạch xiên kéo dài đến ngang giữa mắt. Mắt lớn vừa nằm lệch về mặt bên của đầu. Vây lưng nhỏ hơi chếch về nữa sau của thân, vây ngực phát triển, vây bụng rất nhỏ nằm ngay phía trước hậu môn, gốc vây hậu môn dài và nối liền với vây đuôi, vây đuôi nhọn và tròn. Lườn bụng bên có hai hàng gai nhọn. Vẩy phủ khắp thân và đầu. Đường bên hoàn toàn từ mép trên lỗ mang và chấm dứt ở điểm giữa gốc vây đuôi. Lưng màu xám, hông và bụng trắng bạc, cạnh dưới xương nắp mang màu vàng.
– Sinh học và sinh thái:
Môi trường sống: Là loài cá đặc trưng của khu hệ cá vùng Đông Nam Á.
Thức ăn: Cá thuộc nhóm ăn tạp, thức ăn của chúng gồm các loài giáp xác nhỏ (tôm, tép), cá con và côn trùng.
Sinh sản: Từ tháng 6 đến tháng 9. Trong thời kỳ nước lũ cá đẻ trứng trên các cây thủy sinh. Trứng có kích thước lớn, số lượng ít. Trong mùa sinh sản một cá thể đẻ trứng 2-3 lần.
Giá trị sử dụng: Thịt ngon có giá trị kinh tế cao.
– Phân bố:
Thới giới: Ấn Độ, Mianma, Thái Lan, Lào, Camphuchia, Malaisia và Indonesia.
Việt Nam: Cá bắt gặp được ở Hồ Trị An Đồng Nai và các sông ngòi thuộc các tỉnh Nam Bộ.
