Cá ét mọi.

– Tên thường gọi: Cá ét mọi.

– Tên gọi khác: Không.

– Tên tiếng anh: Black sharkminnow.

– Tên khoa học: Labeo chrysophekadion.

– Tên đồng danh: Morulius chrysophekadion, Rohita chrysophekadion, Rohita cyanomelas, Chrysophekadion polyporos, Rohita koilogeneion, Rohita pectoralis.

– Họ: Cá chép (Cyprinidae).

– Bộ: Cá chép (Cypriniformes).

– Tình trạng bảo tồn: ít quan tâm (LC – Least Concern) theo IUCN 2025 và Phụ lục II, Nghị định 26/2019.

– Đặc điểm nhận dạng:

Kích thước chiều dài từ 600 – 1.000 mm, dài nhất tới 1.500 mm. Trọng lượng khoảng 10 – 20 kg, tối đa 35 kg.

Thân cao, hơi dẹp bên; mõm tròn, rộng, có nhiều nốt sừng nhỏ; miệng dưới mõm, môi trên có nhiều tua thịt; có 2 đôi râu dài gần bằng đường kính mắt; mắt to nằm ở đỉnh đầu. Vây lưng dài và cao, khởi điểm nằm sau gốc vây ngực; vây ngực và vây bụng nhỏ. Vẩy nhỏ; đường bên hoàn toàn và tương đối thẳng. Toàn thân và các vây có màu tím than và đen nhạt.

– Sinh học và sinh thái:

Môi trường sống: Cá sống ở những nơi nước tỉnh hoặc nước có dòng chảy chậm, tập trung ở tầng giữa và tầng đáy, có nhiều ở nới có các giá thể; cá Ét mọi thuộc loại cá hiền, sống thành đàn.

Thức ăn chủ yếu tảo, phần lớn là mùn bã hữu cơ, phù sa. Cá Sinh trưởng nhanh.

Sinh sản: Cá thành thục muộn, cở trên 2 kg hoặc trên 50 cm mới có trứng, sinh sản vào mùa mưa từ tháng 5-8.

Giá trị sử dụng: Cá có thịt thơm ngon rất có giá trị kinh tế ở vùng Đồng bằng sông cửu Long.

– Phân bố:

Thế giới: Indonesia, Thái Lan, Lào và Camphuchia.

Việt Nam: sông Đồng Nai, sông La Ngà, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, hồ Dầu Tiếng và các thủy vực ở Đồng bằng sông Cửu Long.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

CALL/ZALO ›