![]() |
| – Tên thường gọi: Khỉ mặt đỏ.
– Tên gọi khác: Khỉ cộc, Khỉ đen, Khỉ gấu. – Tên tiếng anh: Macaca arctoides. – Tên khoa học: Macaca arctoides. – Tên đồng danh: Macaca urcinus Gervail. – Họ: Khỉ, Voọc (Cercopithecidae). – Bộ: Linh trưởng (Primates). – Tình trạng bảo tồn: Sắp nguy cấp (VU – Vulnerable) theo IUCN 2025 và Sắp nguy cấp (VU – Vulnerable) theo SĐVN 2024. – Đặc điểm nhận dạng: Màu lông thường là màu nâu sẫm, nhưng cũng có biến đổi từ đen sang đỏ. Phần dưới của bụng bao giờ cũng nhạt hơn phía trên. Lưng màu nâu đỏ tới nâu sẫm. Mặt phần lớn có màu đỏ. Lông trên đỉnh đầu thường toả ra các phía xung quanh. Lông ở hai bên má toả ra phía sau. Khỉ mặt đỏ có đuôi to ngắn, không quá 1/3 dài bàn chân sau. Dương vật của con đực trưởng thành dài khác thường. Điểm nổi bật là chai mông to, không có lông. Kích thước cơ thể: dài đầu và thân 610-715mm, dài đuôi 59-100mm, dài bàn chân sau 136-163mm, cao tai 38-42mm, sọ lớn nhất 130-160mm, trọng lượng cơ thể con cái 7,1-9,0 kg, con đực 9,7- 10,3 kg. – Sinh học và sinh thái: Môi trường sống: Chúng sống ở rừng ẩm nhiệt đới vùng thấp, rừng ẩm nhiệt đới trên núi, Rừng thường xanh, bán thường xanh và rừng rụng lá (Chetry et al., 2020). Thường dành phần lớn thời gian trên mặt đất để kiếm ăn, phạm vi nơi ở dao động 387-587 ha và chiều dài di chuyển trong ngày đến 4,5 km (Chetry et al. 2007, 2020). Sống theo bầy đàn, từ 2-3 cá thể đến 60 cá thể. Thức ăn: Hạt, quả, hoa, vỏ thân, củ, thân, rễ và đôi khi ăn động vật có xương sống nhỏ và côn trùng. Sinh sản: Tuổi thọ khoảng 30 năm, thời gian 1 thế hệ khoảng 10-12 năm (Molur et al. 2003). Thời gian mang thai 178 ngày, khoảng cách giữa các kỳ sinh 19 tháng – Phân bố: Thế giới: Ấn Độ, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Trung Quốc (Chetry 2021). Việt Nam: Rộng khắp cả nước. |

